LDG-SUP là dòng đồng hồ đo lưu lượng điện từ của Supmea dùng cho đường ống kín đầy nước, nước thải và nhiều chất lỏng dẫn điện khác. Thiết bị phủ dải cỡ ống DN15 - DN1200, có hai kiểu lắp liền hoặc tách rời, ngõ ra 4-20 mA, xung, tần số và truyền thông RS-485 Modbus hoặc HART.
Đồng hồ không có bộ phận chuyển động nên không chịu mài mòn cơ khí, không gây tổn thất áp suất và kết quả đo không phụ thuộc nhiệt độ, áp suất, khối lượng riêng hay độ nhớt của chất lỏng. Đo được cả chiều thuận và chiều ngược. Nối đất có sẵn ốc nối đất theo mặc định.
Nguyên lý và điều kiện áp dụng
Cuộn dây tạo từ trường vuông góc với dòng chảy. Khi chất lỏng dẫn điện đi qua, hai điện cực thu được suất điện động E = K × B × V × D tỷ lệ với vận tốc trung bình V (K là hằng số đồng hồ, B là mật độ từ thông, D là đường kính trong ống đo). Bộ chuyển đổi xử lý tín hiệu rồi hiển thị lưu lượng tức thời và lưu lượng tích lũy.
Điều kiện bắt buộc là chất lỏng phải dẫn điện. Theo bản dữ liệu, độ dẫn điện tối thiểu của nước là 20 µS/cm, của môi chất khác là 5 µS/cm; dầu và các chất lỏng gốc dầu mỏ không đo được bằng công nghệ này. Điều kiện chuẩn để đạt sai số công bố: ống thẳng phía trước ≥ 10 DN và phía sau ≥ 5 DN.
Chọn lớp lót và điện cực
Neoprene (CR) phù hợp nước sinh hoạt, nước biển, nước công nghiệp, từ DN50 trở lên. Polyurethane (PU) chống mài mòn tốt cho bùn quặng, bột giấy, đến DN600 nhưng không tốt với dung dịch axit và kiềm. PTFE (F4) và FEP (F46) chịu ăn mòn mạnh, dùng cho DN15 - DN1200. PFA dùng đến DN500 và là lựa chọn cho nhiệt độ cao nhất của dòng này.
Điện cực thép không gỉ chứa molypden phù hợp nước sinh hoạt, nước công nghiệp, nước thải và dung dịch axit kiềm yếu; không dùng cho axit flohydric, axit clohydric, clo. Hastelloy B dùng cho axit không oxy hóa và kiềm đậm đặc, không dùng cho axit nitric. Hastelloy C dùng cho axit oxy hóa, nước biển, dung dịch hypoclorit. Titan dùng cho clorua, hypoclorit, nước biển. Tantan dùng cho hầu hết các axit, không dùng cho kiềm. Bạch kim dùng cho nhiều loại axit, kiềm và muối, trừ cường thủy. Nhà sản xuất lưu ý bảng chọn chỉ để tham khảo, với môi chất phức tạp nên thử ăn mòn trước khi chọn.
Lắp đặt
Nên lắp ở nơi khô ráo, thông thoáng, tránh nhiễu từ trường mạnh, giữ đoạn ống thẳng đủ dài trước và sau đồng hồ và đảm bảo đường ống luôn đầy chất lỏng. Cảm biến kiểu tách rời cấp bảo vệ IP68 có thể chôn sâu đến 5 m hoặc ngâm sâu đến 3 m, khi đó dùng cáp tín hiệu riêng giữa cảm biến và bộ chuyển đổi.
Thông số kỹ thuật chính
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Hãng sản xuất | Supmea |
| Nguyên lý đo | Cảm ứng điện từ theo định luật Faraday |
| Kiểu lắp | Liền (compact) hoặc tách rời (remote) |
| Cỡ ống danh định | DN15 - DN1200 |
| Áp suất danh định | DN15 - DN250: PN ≤ 1.6 MPa; DN300 - DN1000: PN ≤ 1.0 MPa; DN1200: PN ≤ 0.6 MPa; áp suất cao có thể đặt riêng |
| Vật liệu lớp lót | Neoprene (CR), polyurethane (PU), PTFE (F4), FEP (F46), PFA |
| Vật liệu điện cực | Thép không gỉ 316L, Hastelloy C, Hastelloy B, titan (Ti), tantan (Ta), bạch kim (Pt) |
| Nhiệt độ môi chất | CR và PU: -10 đến +60 °C; PTFE và FEP: -10 đến +120 °C; PFA: -10 đến +180 °C (kiểu tách rời), tối đa +120 °C (kiểu liền) |
| Sai số | ±0.5 % F.S. khi vận tốc trên 1 m/s; ±0.5 % F.S. ±2 mm/s khi vận tốc dưới 1 m/s |
| Độ lặp lại | 0.16 % |
| Độ dẫn điện tối thiểu | Nước: 20 µS/cm; môi chất khác: 5 µS/cm (kết quả tốt nhất khi trên 30 µS/cm) |
| Ngõ ra | 4-20 mA (tải ≤ 750 Ω), xung, tần số (đến 5,000 Hz), tiếp điểm trạng thái dùng làm cảnh báo |
| Truyền thông | RS-485 Modbus, HART |
| Nguồn cấp | 85-245 VAC, 50/60 Hz hoặc 22-26 VDC; công suất tối đa 15 W |
| Cấp bảo vệ | Bộ chuyển đổi IP65; cảm biến kiểu tách rời IP65 hoặc IP68 |
| Màn hình | LCD đơn sắc 128 × 64 điểm, đèn nền trắng; tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha |
| Nhiệt độ môi trường | Kiểu liền: -10 đến 55 °C; cảm biến kiểu tách rời: -10 đến 60 °C |
| Cáp cảm biến (kiểu tách rời) | Chuẩn 10 m, tùy chọn đến 100 m |
| Chức năng chẩn đoán | Nhận biết ống rỗng, cảnh báo bẩn điện cực |
Lưu ý khi chọn cấu hình
Mã đặt hàng cho phép chọn cỡ ống, kiểu lắp, nguồn cấp, vật liệu lớp lót và điện cực, áp suất danh định. Các giá trị trong bài lấy từ bản dữ liệu LDG-SUP; một số số liệu trong sách hướng dẫn có khác biệt nhỏ (ví dụ cỡ ống tối đa và ngưỡng độ dẫn điện), cần đối chiếu với phiên bản tài liệu cuối cùng của hãng trước khi báo giá.
VIETMAP Environment có thể hỗ trợ tính toán cỡ ống, chọn lớp lót và điện cực theo tính chất nước thải hoặc hóa chất, cũng như đưa tín hiệu lưu lượng về hệ thống quan trắc.