Nitơ amoni là thông số thường được theo dõi trong nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước nông nghiệp và các công đoạn xử lý sinh học. Cảm biến chất lượng nước WQS-NH3 sử dụng phương pháp điện cực chọn lọc ion để xác định nồng độ NH3-N trong nước. Cảm biến hỗ trợ RS485 Modbus RTU, có thể lắp ngâm trực tiếp hoặc qua buồng đo và phù hợp với cả hệ thống quan trắc trực tuyến lẫn thiết bị đo tại hiện trường.
Theo nguyên lý của hãng, các ion amoni đi qua màng chọn lọc ion và tạo ra sự thay đổi điện thế tại điện cực làm việc. Bộ truyền sử dụng chênh lệch điện thế giữa điện cực làm việc và điện cực tham chiếu để tính nồng độ theo nguyên lý đo điện thế. Tài liệu hãng mô tả phương pháp này không phụ thuộc vào màu và độ đục theo cách đo được công bố.
Dải đo lựa chọn theo ứng dụng
WQS-NH3 có các lựa chọn dải đo NH3-N từ 0-100 mg/L, 0-1000 mg/L hoặc 0-2000 mg/L. Độ phân giải là 0.1 mg/L, giới hạn phát hiện 0.2 mg/L và độ chính xác ±5% hoặc ±0.5 mg/L. Cảm biến đồng thời có kênh nhiệt độ PT1000 với dải 0-50 °C, độ phân giải 0.1 °C và độ chính xác ±1 °C.
Việc chọn dải đo cần dựa trên nồng độ dự kiến, đặc tính nguồn nước và yêu cầu xử lý dữ liệu của dự án. Chọn dải đo phù hợp ngay từ đầu giúp tránh cấu hình không phù hợp với mức biến động thực tế của mẫu nước.
Kết nối và lựa chọn đầu nối
Cảm biến dùng nguồn DC +12 V - +24 V, phương thức truyền thông RS485, Modbus RTU, thân có kích thước φ25×261 mm và khối lượng 0.63 kg. Phiên bản cáp đi thẳng ra có chiều dài cáp cảm biến tiêu chuẩn 6 m. Phiên bản dùng đầu nối hàng không 5 cực có chiều dài cáp cảm biến tiêu chuẩn 2 m.
Theo bảng lựa chọn sản phẩm, WQS-NH3-S01 và WQS-NH3-P01 sử dụng đầu nối hàng không 5 cực, cấp bảo vệ IP65. WQS-NH3-S11 và WQS-NH3-P11 sử dụng cáp đi thẳng ra, cấp bảo vệ IP68. Cảm biến có thể làm việc theo phương án ngâm trực tiếp hoặc qua buồng đo, với áp suất <0.6 MPa theo tài liệu kỹ thuật.
| Model | Mô tả | Cấp bảo vệ IP |
|---|---|---|
| WQS-NH3-S01 | Đầu nối hàng không 5 cực, cáp dài 2 m, có ren kết nối chống nước | IP65 |
| WQS-NH3-S11 | Cáp đi thẳng ra, cáp dài 6 m, có ren kết nối chống nước | IP68 |
| WQS-NH3-P01 | Đầu nối hàng không 5 cực, cáp dài 2 m | IP65 |
| WQS-NH3-P11 | Cáp đi thẳng ra, cáp dài 6 m | IP68 |
Thông số kỹ thuật chính
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Hãng sản xuất | Googol |
| Xuất xứ | Trung Quốc |
| Nguyên lý | NH3-N: Phương pháp điện cực chọn lọc ion; nhiệt độ: PT1000 |
| Dải đo | NH3-N: 0-100 mg/L, 0-1000, 0-2000 mg/L (tùy chọn); nhiệt độ: 0-50 °C |
| Độ phân giải | NH3-N: 0.1 mg/L; nhiệt độ: 0.1 °C |
| Giới hạn phát hiện | 0.2 mg/L |
| Độ chính xác | NH3-N: ±5% hoặc ±0.5 mg/L; nhiệt độ: ±1 °C |
| Kích thước | φ25×261 mm (kích thước thay đổi đôi chút tùy loại giao diện) |
| Khối lượng | 0.63 kg |
| Yêu cầu nguồn | DC +12 V - +24 V |
| Nhiệt độ vận hành | 2-45 °C (35.6-113 °F) |
| Nhiệt độ lưu trữ | 2-45 °C (35.6-113 °F) |
| Phương thức lắp đặt | Ngâm trực tiếp, qua buồng đo |
| Chiều dài cáp cảm biến | Cáp đi thẳng ra: 6 m (19.69 ft.); đầu nối hàng không 5 cực: 2 m (6.56 ft.) |
| Áp suất | <0.6 MPa |
| Phương thức truyền thông | RS485, Modbus RTU |
| Cấp bảo vệ IP | IP65 hoặc IP68 tùy loại đầu nối đuôi |
| Bảo hành | 6 tháng |
Lưu ý khi đưa vào vận hành
Tài liệu hướng dẫn nêu rằng sau khi cấp nguồn cần ngâm phần điện cực trong nước khử ion khoảng 10 phút, sau đó phân cực trong dung dịch ion amoni loãng khoảng 6 giờ trước khi đo. Đây là bước cần tính vào kế hoạch chạy thử và nghiệm thu để dữ liệu ban đầu không bị đánh giá khi cảm biến chưa ổn định.
Cảm biến cần được hiệu chuẩn theo dung dịch chuẩn và kiểm tra định kỳ theo điều kiện mẫu nước. Tần suất bảo trì, thời điểm thay cảm biến và cách xử lý mẫu cần được xác định cùng kỹ thuật viên dựa trên nồng độ amoni, bùn cặn, lưu lượng và chế độ vận hành của hệ thống.
WQS-NH3 có thể được tích hợp với bộ truyền dữ liệu Googol hoặc hệ thống thu thập dữ liệu có hỗ trợ RS485 Modbus. VIETMAP Environment có thể tư vấn dải đo, phiên bản đầu nối, vị trí lắp và phương án truyền dữ liệu phù hợp với từng dự án.